Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | Mindanao Emergency Currency Board |
|---|---|
| Năm | 1943 |
| Loại | Local banknote |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kích thước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà in | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà thiết kế | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ khắc mặt trước | TEN CENTAVOS SERIES 1943 TEN CENTAVOS THIS CERTIFIES THAT THE COMMONWEALTH GOVERNMENT OF THE PHILIPPINES WILL REDEEM THIS CERTIFICATE AT FACE VALUE UPON TERMINATION OF EMERGENCY TEN CENTAVOS MINDANAO EMERGENCY CURRENCY BOARD FLORENTINO SAGUIN CHAIRMAN F. D. PACANA BARBASA MEMBERS TEN CENTAVOS |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | TEN CENTAVOS ISSUED BY THE MINDANAO EMERGENCY CURRENCY BOARD PHILIPPINES THIS NOTE IS REDEEMABLE AT FACE VALUE AFTER THE EMERGENCY AND WILL NOT BE DEVALUATED OR DISCRIMINATED AGAINST COUNTERFEITING OF THIS NOTE WILL BE SEVERELY PUNISHED TEN |
| Chữ ký | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Loại bảo an | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả bảo an | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Biến thể | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Ghi chú |
The Mindanao Emergency Currency Board was one of several provincial bodies authorized under Japanese occupation to issue guerrilla currency — notes produced and circulated by Filipino resistance forces to keep local economies functioning outside Japanese-controlled channels. Mindanao's geography made it a particularly active center for this kind of parallel finance; Japanese control of the island was never complete, and interior communities needed a functioning medium of exchange.
The dotted border variant is catalogued separately from the plain border type, suggesting these distinctions mattered administratively at the time of issue, not merely to later collectors.