Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | National Bank of Tajikistan |
|---|---|
| Năm | 2010 |
| Loại | Standard circulation banknote |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kích thước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà in | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà thiết kế | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ khắc mặt trước | БОНКИ МИЛЛИИ ТОҶИКИСТОН 3 СЕ СОМОНӢ (Translation: National Bank of Tajikistan, Three Somonī) |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ ký | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Loại bảo an | Watermark |
| Mô tả bảo an | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Biến thể | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Ghi chú |
Tajikistan adopted the somoni in 2000, replacing the Tajik ruble at a rate of 1000:1 following a decade of post-Soviet economic collapse and civil war that had rendered the ruble effectively worthless. The somoni itself was named after Ismoil Somoni, the 9th-century Samanid ruler claimed as a founding figure of Tajik national identity — a deliberate political choice by a government still working to establish cultural legitimacy after the 1992–97 civil war.
The 3-somoni denomination is an uncommon face value by international standards, reflecting the fractured purchasing power environment of the early 2000s Tajik economy. Giesecke & Devrient have handled Tajik banknote production across multiple series, with the Leipzig facility responsible for this 2010 print run.